[41] ‘Danh sách các Quốc gia và Vùng lãnh thổ gần tương tự như Quốc gia’ của James Crawford (đến ngày 31 tháng 12 năm 2005)

(*) Danh sách này trích trong James Crawford, The Creation of States in International Law, 2nd ed., OUP, 2006, tr. 727 – 740. Từ ngày sách xuất bản một số quốc gia mới đã được thành lập từ tan rã (Serbia và Montenegro tách thành Cộng hòa Serbia và Cộng hòa Montenegro), tách khỏi quốc gia cũ sau trưng cầu dân ý (Nam Sudan tách khỏi Sudan, 2011). Xem thêm post về Định nghĩa “Quốc gia” theo luật pháp quốc tế.

A. QUỐC GIA (192)[1]

Quốc gia Thành lập[2] Thành viên LHQ Nhận định[3]
Afganistan 19/8/1919 19/11/1946 Kết thúc sự kiểm soát của Anh về các vấn đề đối ngoại[4]
Albani 28/11/1912 14/12/1955 Độc lập từ Đế chế Ottoman[5]
Algeria 05/7/1962 08/10/1962 Độc lập từ Pháp
Andorra 08/9/1278 28/7/1993 Hình thành từ thỏa thuận lãnh chúa (paréage) dưới sự cai trị chung của quý tộc Pháp Foix và giám mục Tây Ban Nha Urgel;
01/6/1993 Thành lập theo Hiệp ước Vicinage 1993
Angola 11/11/1975 01/12/1976 Độc lập từ Bồ Đào Nha
Antigua và Barbuda 01/11/1981 11/11/1981 Độc lập từ Anh
Argentina 09/7/1816 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Armenia 21/9/1991 02/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
Australia 01/01/1901 Thành viên sáng lập Liên bang của 06 thuộc địa Australia
18/11/1926 Độc lập: xem Report of Inter-Imperial Relations Committee, Cmnd 2768
Áo 1156 14/12/1955 Lãnh địa Áo được thành lập
01/10/1273 Rudolf của Habsburg được chọn làm Hoàng đế La Mã
10/9/1919 Hiệp ước St Germain-en-Laye[6]
12/03/1938 Bị Đức sáp nhập
28/6/1946 Cơ chế kiểm soát của Lực lượng Đồng minh thành lập
15/5/1955 Hiệp ước Quốc gia kết thúc sự kiểm soát của Lực lượng Đồng minh[7]
Azerbaijan 30/8/1991 09/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
Bahamas 10/7/1973 18/9/1973 Độc lập từ Anh
Bahrain 15/8/1971 21/9/1971 Độc lập từ Anh
Bangladesh 16/12/1971 17/9/1974 Ly khai từ Pakistan
Barbados 30/11/1966 09/12/1966 Độc lập từ Anh
Belarus

(trước là Byelorussia)

25/8/1991 Thành viên sáng lập (như một phần của Liên Xô); giữ lại tư cách thành viên sau độc lập Độc lập từ Liên Xô
Bỉ 04/10/1830 Thành viên sáng lập Độc lập từ Hà Lan
Belize 21/9/1981 25/9/1981 Độc lập từ Anh
Benin (Dahomey) 01/8/1960 20/9/1971 Độc lập từ Pháp
Bhutan Không rõ; quan hệ chính trị với Anh, từ thế kỷ 18 21/9/1971 Quan hệ điều ước đặc biệt với Anh, 1865

Ấn Độ công nhận độc lập, 08/8/1949

Bolivia 06/8/1825 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Bosnia và Hercegovina 03/03/1992 22/5/1992 Quốc gia thừa kế từ Nam Tư cũ
Botswana 30/9/1966 17/10/1966 Độc lập từ Anh
Brazil 07/9/1822 Thành viên sáng lập Độc lập từ Bồ Đào Nha
Brunei Darussalam 01/01/1984 21/9/1984 Độc lập từ Anh
Bulgaria 03/03/1878 14/12/1955 03/03/1878: lãnh thổ tự trị trong Đế chế Ottoman.

Độc lập ngày 22/9/1908

Burkina Faso 05/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp
Burundi 01/7/1962 18/9/1962 Độc lập từ lãnh thổ quản thác của Bỉ
Campuchia 09/11/1953 14/12/1955 Độc lập từ Pháp
Cameroon 01/01/1960 20/9/1960 Độc lập từ lãnh thổ quản thác của Pháp
Canada 29/03/1867 Thành viên sáng lập Liên hiệp Ontario, Quebec, Nova Scotia, New Brunswick
18/11/1926 Độc lập: xem Report of Inter-Imperial Relations, Cmnd 2768

Newfoundland gia nhập năm 1949

Cape Verde Islands 05/7/1975 16/9/1975 Độc lập từ Bồ Đào Nha
Cộng hòa Trung Phi 13/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp
Chad 11/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp
Chile 18/9/1810 24/10/1945 Độc lập từ Tây Ban Nha
CHND Trung Hoa Thế kỷ 2 TCN Thành viên sáng lập Năm 221 TCN: Nhà Tần thống nhất

01/01/1912: Nền cộng hòa thay thế cho nhà Thanh

01/10/1949: CHND Trung Hoa thành lập

Colombia 20/7/1810 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Comoros 06/7/1975 12/11/1975 Độc lập từ Pháp
CHDC Congo 30/6/1960 20/9/1960 Độc lập từ Bỉ; tên gọi Zaire (1971-1997)
Cộng hòa Congo 15/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp (Brazzaville)
Costa Rica 15/9/1821 02/11/1945 Độc lập từ Tây Ban Nha
Côte d’lvoire

(Bờ Biển Ngà)

07/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp
Croatia 25/6/1991 22/5/1992 Quốc gia thừa kế từ Nam Tư cũ
Cuba 10/12/1898 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha; Mỹ quản lý từ 1898-1902

20/5/1902: Độc lập khỏi Mỹ

Cyprus 16/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Anh

Vùng Cupriot Thổ tự tuyên bố độc lập năm 1975; CH Thổ tự xưng Bắc Cyprus thành lập năm 1983; không được công nhận trừ Thổ Nhĩ Kỳ

Cộng hòa Séc 01/01/1993 19/01/1993 Quốc gia thừa kế của Nam Tư cũ
Đan Mạch Thế kỷ 10 Thành viên sáng lập Từ 1849 là một nước quân chủ lập hiến; quần đảo Faroe (1948) và Greenland (1979) tự trị
Djibouti 27/6/1977 20/9/1977 Độc lập từ Pháp
Dominica 03/11/1978 18/12/1978 Độc lập từ Anh
Cộng hòa Dominica 27/02/1844 Thành viên sáng lập Độc lập từ Haiti
Ecuador 24/5/1822 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Ai Cập 28/02/1922 Thành viên sáng lập Độc lập từ Anh
El Salvador 15/12/1821 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Guinea Xích đạo 12/10/1968 12/11/1968 Độc lập từ Tây Ban Nha
Eritrea 27/4/1993 28/5/1993 Độc lập từ Ethiopia sau trưng cầu dân ý, tháng 04/1993
Estonia 24/02/1918 17/12/1991 Đơn phương tuyên bố độc lập khỏi Nga
02/02/1920 Nga-Estonia, Hiệp ước Hòa bình Dorpat
22/7/1940 Bị Nga sáp nhập
20/8/1991 Nghị quyết về Độc lập Quốc gia
Ethiopia 300 TCN Thành viên sáng lập Vương quốc Aksumite

Tạm thời sáp nhập vào Italy 1936; khôi phục độc lập năm 1941

Fiji 10/10/1970 13/10/1970 Độc lập từ Anh
Phần Lan 06/12/1917 14/12/1955 Độc lập từ Nga
Pháp 486 Thành viên sáng lập Thống nhất bởi Clovis
Gabon 17/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp
Gambia 18/02/1965 21/9/1965 Độc lập từ Anh
Cruzia (Georgia) 09/4/1991 31/7/1992 Độc lập từ Liên Xô
CHLB Đức 01/7/1867 18/9/1973 (với CHDC Đức)

Tư cách thành viên của CHLB Đức được duy trì

Liên hiệp Bắc Đức
18/01/1871 Tuyên bố thành lập Đế chế Đức
05/6/1945 Bộ tứ Đồng minh kiểm soát chính quyền Đức
23/5/1949 Thành lập CHLB Đức
03/10/1990 Thống nhất nước Đức
Ghana 06/03/1957 08/03/1957 Độc lập từ Anh
Hi lạp 27/5/1832 25/10/1945 Độc lập từ Đế chế Ottoman
Grenada 07/02/1974 17/12/1974 Độc lập từ Anh
Guatemala 15/9/1821 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Guinea 02/10/1958 12/12/1958 Độc lập từ Pháp
Guinea-Bissau 24/9/1973 17/9/1974 1973: UDI được công nhận theo NQ của ĐHĐ LHQ số 3061 (XXVIII), 02/11/1973
Guyana 26/5/1966 20/9/1966 Độc lập từ Anh
Haiti 01/01/1804 Thành viên sáng lập Độc lập từ Pháp
Honduras 15/9/1821 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Hungary 25/12/1000 14/12/1955 Vua Stephen I lên ngôi, người thống nhất Hungary
08/6/1867 Ausgleich thành lập Triều đình Kép
04/6/1920 Hiệp ước Trianon[8]
Iceland 01/12/1918  

19/11/1946

Liên hiệp cá nhân với Đan Mạch
17/6/1944 Đơn phương hủy bỏ Liên hiệp
Ấn Độ 15/8/1947 Thành viên sáng lập (Ấn Độc thuộc Anh – British India) Độc lập từ Anh
Indonesia 17/8/1945 28/9/1950 Tuyên bố độc lập
27/12/1949 Hà Lan công nhận
CH Hồi giáo Iran 550 TCN Thành viên sáng lập Thành lập Đế chế Ba Tư dưới triều Kyros II
Iraq 03/10/1932 Thành viên sáng lập Độc lập từ lãnh thổ ủy thác thuộc Anh
Ireland 06/12/1921 14/12/1955 Hiệp ước Quốc gia Irish
Israel 14/5/1948 11/5/1949 Độc lập khỏi lãnh thổ ủy thác Palestine sau khi Anh rút khỏi và Chiến tranh Ả Rập – Israel lần đầu
24/02/1949
Ý 17/03/1861 14/12/1955 Vương quốc Ý tuyên bố độc lập
Jamaica 06/8/1962 18/9/1962 Độc lập từ Anh
Nhật Bản 660 18/12/1956 Nhật hoàng Jimmu thành lập
Jordan 20/02/1928 14/12/1955 Lãnh thổ ủy thác của Hội quốc liên
22/03/1946 Anh công nhận tạm thời

Hiệp ước đồng minh Anh – Jordan

Kazakhstan 16/12/1991 02/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
Kenya 12/12/1963 16/12/1963 Độc lập từ Anh
Kiribati 12/7/1979 14/9/1999 Độc lập từ Anh
CHDCND Triều Tiên 15/8/1945 17/9/1991 1945: Triều Tiên tách khỏi Nhật Bản
09/9/1948 1948: Thành lập CHDCND Triều Tiên
Hàn Quốc 15/8/1945 17/9/1991 1945: Triều Tiên tách khỏi Nhật Bản
15/8/1948 Hàn Quốc thành lập theo sự bảo trợ của LHQ
Kuwait 19/6/1961 14/5/1963 Độc lập từ Anh
Kyrgyzstan 31/8/1991 02/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
CHDCND Lào 19/7/1949 14/12/1955 Độc lập từ Pháp
Latvia 18/11/1918 17/9/1991 Tuyên bố thành lập Chính phủ lâm thời Latvia
21/7/1940 Bị Nga sáp nhập
21/8/1991 Luật hiếp pháp về Tư cách chủ quyền của Cộng hòa Latvia
Li Băng 22/11/1943 Thành viên sáng lập Độc lập từ lãnh thổ ủy thác của Pháp
Lesotho 04/10/1966 17/10/1966 Độc lập từ Anh
Liberia 26/7/1847 Thành viên sáng lập Tuyên bố độc lập
Lybia Arap Jamahiriya 24/12/1951 14/12/1955 Độc lập từ Ý
Liechtenstein 23/01/1719 18/12/1990 Thành lập lãnh địa
12/7/1806 Độc lập khỏi Đế chế La Mã
Lithuania 18/02/1918 17/9/1991 Đơn phương tuyên bố độc lập khỏi Đế chế Nga
21/7/1940 Bị Nga sáp nhập
11/03/1990 Đạo luật về Khôi phục Quốc gia Lithuania
Luxembourg 19/04/1839 Thành viên sáng lập Đại công quốc với biên giới xác định[9]
11/5/1867 Tuyên bố là quốc gia độc lập và trung lập[10]
Macedonia 08/9/1991 08/04/1993 Độc lập từ Nam Tư từ Công hòa Nam Tư Macedonia cũ (FYROM)
Madagascar 26/6/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp
Malawi 06/7/1964 01/12/1964 Độc lập từ Anh
Malaysia 31/8/1957 17/9/1957 Độc lập từ Anh và thành lập nước Malaya
16/9/1963 Liên bang Malaysia (Singapore, Sabah và Sarawak gia nhập)
Maldives 26/7/1965 21/9/1965 Độc lập từ Anh
Mali 22/9/1960 28/9/1960 Độc lập từ Pháp
Malta 21/9/1964 01/12/1964 Độc lập từ Anh
Quần đảo Marshall 21/10/1986 17/12/1991 Một phần lãnh thổ trước đây thuộc lãnh thổ quản thác chiến lược của Mỹ
Mauritania 28/11/1960 17/10/1961 Độc lập từ Pháp
Mauritius 12/03/1968 24/04/1968 Độc lập từ Anh
Mexico 16/12/1810 Thành viên sáng lập Độc lập từ Pháp
Quốc gia liên bang Micronesia 03/11/1986 17/9/1991 Một phần lãnh thổ trước đây thuộc lãnh thổ quản thác chiến lược của Mỹ
Moldova 27/8/1991 02/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
Monaco 08/01/1297 28/5/1993 Nhà Grimaldi kiềm soát
10/02/1512 Pháp công nhận độc lập
11/1524 Bảo hộ bởi Tây Ban Nha
14/9/1641 Bảo hộ bởi Pháp
1793-1814 Bị Pháp sáp nhập
20/11/1815-07/11/1817 Lãnh thổ bảo hộ của nhà Sardinia[11]
02/02/1861

17/7/1918

Quan hệ điều ước đặc biệt với Pháp
Mông Cổ 13/03/1921 27/10/1961 Độc lập từ Trung Quốc
Morocco 791 12/11/1956 Vua Idris I thành lập
30/03/1912-27/11/1912 Thành lập xứ bảo hộ Pháp/Tây Ban Nha[12]
02/03/1956 Độc lập
Mozambique 25/6/1975 16/9/1975 Độc lập từ Bồ Đào Nha
Myanmar 04/01/1948 19/04/1948 Độc lập từ Anh
Namibia 21/03/1990 23/04/1990 Độc lập theo sự bảo trợ của LHQ sau khi hủy bỏ Ủy thác (Nam Phi)
Nauru 31/01/1968 14/9/1999 Độc lập từ lãnh thổ quản thác của Australia-NZ-Anh
Nepal Ca 1768 14/12/1955 Prithvi Narayan Shah thống nhất
21/12/1923 Hiệp ước Anh – Nepal
Hà Lan 23/01/1579 Thành viên sáng lập Liên hiệp Utrecht, cắt đứt với Tây Ban Nha
30/01/1648 Hiệp ước Munster (Tây Ban Nha – Hà Lan)
New Zealand 18/11/1926 Thành viên sáng lập Độc lập từ Anh: xem Report of Inter-Imperial Relations Committee, 1926 Cmnd 2768
Nicaragua 15/12/1821 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Niger 03/8/1960 20/9/1960 Độc lập từ Pháp
Nigeria 01/10/1960 07/10/1960 Độc lập từ Anh
Na Uy 07/6/1905 Thành viên sáng lập Na Uy tuyên bố liên hiệp với Thụy Điển (1814) tan rã
26/10/1905 Thụy Điển đồng ý hủy Liên hiệp
Oman Thế kỷ thứ 8

12/10/1798

07/10/1971 Quan hệ điều ước đặc biệt với Anh (Muscat và Oman)
Pakistan 14/8/1947 30/9/1947 Độc lập từ Anh
Palau 01/10/1994 15/12/1994 Một phần lãnh thổ trước đây thuộc lãnh thổ quản thác chiến lược của Mỹ
Panama 03/11/1903 Thành viên sáng lập Độc lập từ Colombia
Papua New Guinea 16/12/1975 10/10/1975 Độc lập từ Australia
Paraguya 14/5/1811 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Peru 28/7/1821 Thành viên sáng lập Độc lập từ Tây Ban Nha
Philippines 04/7/1946 Thành viên sáng lập Độc lập từ Mỹ
Ba Lan 11/11/1918 Thành viên sáng lập Tuyên bố nền cộng hòa độc lập
Bồ Đào Nha 05/10/1143 14/12/1955 Vương quốc Bồ Đào Nha (liên hiệp với Tây Ban Nha 1580 – 1640)
Qatar 03/9/1971 21/9/1971 Độc lập từ Anh
Rumani 05/02/1859 14/12/1955 Hợp nhất các lãnh địa Moldavia và Wallachia
05/02/1862 Liên hiệp chính thức thành lập Rumani
13/7/1878 Hiệp ước Berlin; độc lập từ Đế chế Ottoman[13]
Liên bang Nga 862 Thành viên sáng lập

Tư cách thành viên được duy trì

Triều Rurik và thành lập lãnh địa Novogorod
02/11/1721 Peter I thành lập Đế chế Nga
26/10/1917 RSFSR
30/12/1922 Liên Xô
24/8-08/12/1991 Liên Xô tan rã

Liên bang Nga được công nhận là tiếp nối Liên Xô

Rwanda 01/7/1962 18/9/1962 Độc lập từ lãnh thổ quản thác của Bỉ
Saint Kitts và Nevis 19/9/1983 23/9/1983 Độc lập từ Anh
Saint Luca 22/02/1973 18/9/1979 Độc lập từ Anh
Saint Vincent and the Grenadines 27/10/1979 16/12/1980 Độc lập từ Anh
Samoa 01/01/1962 15/12/1976 Độc lập từ lãnh thổ quản thác của New Zealand (Tây Samoa); đổi tên năm 1997
San Marino Thế kỷ 4 02/03/1980 Chư hầu cổ của Các quốc gia giáo hoàng
22/03/1862 Hiệp ước San Marino – Ý[14]
São Tomé e Príncipe 12/7/1975 16/9/1980 Độc lập từ Bồ Đào Nha
Ả-rập Saudi 29/01/1927 Thành viên sáng lập Ibn Saud thống nhất Hedjaz và Nejd
18/9/1932 Đổi tên thành Ả-rập Saudi
Senegal 04/04/1960 28/9/1960 Độc lập từ Pháp
9/1960 Tách khỏi Liên bang Mali
Serbia và Montenegro Không rõ, sau 29/11/1991 01/11/2000 Thành viên sáng lập của Nam Tư of LHQ; 27/04/1992: SFRY tuyên bố kế thường Nam Tư cũ; 27/10/2000: chính phủ mới từ bỏ quan điểm kế thừa; đổi tên thành Serbia và Montenegro năm 2002
Seychelles 29/6/1976 21/9/1976 Độc lập từ Anh
Sierra Leone 27/04/1961 27/9/1961 Độc lập từ Anh
Singapore 09/8/1965 21/9/1965 Trước đó (1962-5) là một phần của Quốc gia Malaysia

Độc lập

Slovakia 01/01/1993 19/01/1993 Quốc gia thừa kế của Tiệp Khắc cũ
Slovenia 25/6/1991 22/5/1992 Độc lập từ Nam Tư
Quần đảo Solomon 07/7/1978 19/9/1978 Độc lập từ Anh
Somali 01/7/1960 20/9/1960 Hợp nhất từ Somali thuộc Anh và Somali thuộc Ý
Nam Phi 31/5/1910 Thành viên sáng lập Liên hiệp Nam Phi; quy chế Dominion
18/11/1926 Độc lập: xem Report of Inter-Imperial Relations Committee, Cmnd 2768
Tây ban Nha 1492 14/12/1955 Chiếm giữ Granada; trục xuất người Moors
Sri Lanka 04/02/1948 14/12/1955 Độc lập từ Anh
Sudan 01/01/1956 04/12/1975 Độc lập từ Hà Lan
Swaziland 06/9/1968 24/9/1968 Độc lập từ Anh
Thụy Điển 06/6/1523 19/11/1946 Bầu Gustav Vasa làm vua
Thụy Sĩ 01/8/1291 10/9/2002 Liên minh Thụy Sĩ
Cộng hòa Ả-rập Syria 17/04/1946 Thành viên sáng lập Độc lập từ lãnh thổ ủy thác của Pháp
Tajikistan 09/9/1991 02/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
CHLH Tanzania  

 

 

 

26/04/1964

14/12/1961 (Tanganyika) 09/12/1961: Tanganyika độc từ quản thác của Anh
16/12/1963 (Zanzibar) 19/12/1963: thuộc địa Zanzibar độc lập khỏi Anh
Tư cách thành viên của Tanzania tiếp tục Liên hiệp Tangayika và Zanzibar
02/11/1964 Đổi tên thành CHLH Tanzania
Thái Lan 1238 16/12/1946 Thành lập vương quốc Sukothai
Đông Timor 20/5/2002 27/9/2002 Thuộc địa cũ của Bồ Đào Nha; Indonesia chiếm đóng từ 24/12/1975; trưng cầu dân ý dưới sự bảo trợ của LHQ ngày 30/8/1999[15]
Togo 27/04/1960 20/9/1960 Độc lập từ quản thác của Pháp
Tonga 04/6/1970 14/12/1999 Độc lập từ bảo hộ của Anh
Trinidad và Tobago 31/8/1962 18/9/1962 Độc lập từ Anh
Tunisia 20/03/1956 12/11/1956 Độc lập từ Pháp
Thổ Nhĩ Kỳ Ca Thế kỷ 13 Thành viên sáng lập Tiếp nối Đế chế Ottoman
Turkmenistan 27/10/1991 02/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
Tuvalu 01/10/1978 05/9/2000 Độc lập từ Anh
Uganda 09/10/1962 25/10/1962 Độc lập từ Anh
Ukraine 08/12/1991 Thành viên sáng lập (một phần của Liên Xô); giữ nguyên tư cách thành viên sau 1991 Độc lập từ Liên Xô
UAE 02/12/1971 09/12/1971 Độc lập từ Anh
Anh 1284 Thành viên sáng lập Quy chế Wales, 12 Edw I
1536 Đạo luật Liên hiệp với Wales, 27 Henry VIII c 26
01/5/1707 Đạo Luật Liên hiệp với Scotland, 6 Anne c 11
01/01/1801 Đạo luật Liên hiệp với Ireland, 39 và 40 Geo III c 6
Mỹ 04/7/1776 Thành viên sáng lập Độc lập từ Anh
Uruguay 25/8/1825 18/12/1945 Độc lập từ Brazil
Uzbekistan 01/9/1991 02/03/1992 Độc lập từ Liên Xô
Vanuatu 30/7/1980 15/9/1981 Độc lập sau khi hủy bỏ Liên hiệp Anh-Pháp New Hebrides
Thành phố Vatican 11/02/1929 Độc lập được thừa nhận theo Hiệp ước Lateran (Ý-Vatican)[16]
Venezuela 05/7/1811 15/11/1945 Độc lập từ Tây Ban Nha
Việt Nam 02/9/1945 20/9/1977 VNDCCH tuyên bố độc lập khỏi Pháp
05/6/1948 Pháp thành lập VNCH[17]
02/7/1976 VNCH hợp nhất với miền Bắc
Yemen 11/1918 30/9/1947 Bắc Yemen độc lập khỏi Đế chế Ottoman
30/11/1967 14/12/1967 Aden độc lập khỏi Anh và thành lập Nam Yemen
26/5/1990 Tư cách thành viên tiếp tục Hợp nhất hai nước Yemen
Zambia 24/10/1964 01/12/1964 Độc lập từ Anh
Zimbabwe 18/04/1980 25/8/1980 Độc lập từ Anh

B. VÙNG LÃNH THỔ GẦN TƯƠNG TỰ QUỐC GIA (9)[18]

Vùng lãnh thổ Xác lập quy chế hiện nay Nhận định
Quần đảo Cooks 04/8/1965 Quốc gia liên kết tự do với New Zealand theo Đạo luật Quần đảo Cooks năm 1964 (NZ); NQ của ĐHĐ 2064 (XX) ngày 16/12/1965
Quần đảo Faroe 13/03/1948 Quy chế tự trị theo Đạo luật tự trị Faroes, Luật của Đan Mạch số 137 (1948)
Greenland 01/5/1979 Quy chế tự trị theo Đạo luật tự trị Greeland, Luật của Đan Mạch số 577 (1978)
Niue 19/10/1974 Quốc gia liên kết với New Zealand theo Đạo luật hiến pháp Niue năm 1974 (NZ); NQ ĐHĐ 3285 (XXIX) ngày 16/12/1965
Quần đảo Bắc Mariana 09/01/1978

22/12/1990

Lãnh thổ thịnh vượng chung của Mỹ theo Công ước 1975 (có hiệu lực 09/01/1978); quản thác một phần bị hủy bỏ theo NQ của HĐBA 683 (1990)
Palestine 14/5/1948 – 03/04/1948 Thành lập Israel; Chiến tranh Ả-rập – Israel lần 1; thỏa thuận ngừng bắc với Jordan (đang chiếm đóng lãnh thổ bên kia đường xanh)
15/11/1988 Tuyên bố độc lập của Palestine
1993 đến nay Nhiều nỗ lực khác nhau để đạt được thỏa thuận; Israel rút một phần khỏi lãnh thổ chiếm đóng của Palestine
Puerto Rico 06/02/1952 Quốc gia liên kết với Mỹ theo Đạo luật quan hệ liên quan Puerto Rican năm 1950 (USA); Hiến pháp thịnh vượng chung ngày 06/02/1952, có hiệu lực ngày 25/7/1952; NQ của ĐHĐ 748 (VIII), ngày 27/11/1953
Somaliland 17/5/1991 Lãnh thổ bảo hộ cũ của Anh được thống nhất trong Somalia, ngày 01/7/1960; UDI, 1991; Hiến pháp được phê chuẩn sau khi trưng cầu dân ý, ngày 21/5/2001; chưa được công nhận
Đài Loan 08/12/1949 Cộng hòa Trung Hoa thành lập thủ đô tạm thời tại Đài Bắc
08/7/1951 Đài Loan được trả lại cho Trung Quốc theo Hiệp ước Hòa bình Nhật Bản

Cộng hòa Trung Hoa được công nhận bởi một vài quốc gia; tham gia lẻ tẻ vào các vấn đề quốc tế như một thực thể riêng biệt của Trung Quốc

———————————————————————

[1] Trong lần in thứ nhất (tháng 12 năm 1977) danh sách có 150 quốc gia. Từ đó, 05 quốc gia đã biến mất (SFRY, GDR, Tiệp Khắc, Bắc Yemen và Nam Yemen); 37 quốc gia được thành lập hoặc tái lập và 05 quốc gia thành lập mới từ lãnh thổ phụ thuộc hoặc bất ổn (03 quốc gia Baltic, Brunei, Andorra).

[2] Đối với các quốc gia được thành lập từ ly khai hay các tiến trình tương tự, ngày thành lập sẽ là ngày tuyên bố độc lập, trừ khi có ghi chú khác.

[3] Thông tin chỉ mang tính tóm tắt. Thông tin chi tiết xin đọc phụ lục kèm theo của các quốc gia liên quan.

[4] Xem Hiệp ước Hòa bình (Afganistan – Anh), Rawal Pindi, ngày 08/8/1919, 225 CTS 446.

[5] Xem Hiệp ước Hòa bình (Bulgary, Hy Lạp, Montenegro, Servia và Thổ Nhĩ Kỳ), Luân Đôn, ngày 30/5/1913, 218 CTS 159.

[6] 226 CTS 8.

[7] Hiệp ước Quốc gia để tái lập nước Áo độc lập và dân chủ, ngày 15/5/1955, Viên, 217 UNTS 224.

[8] 6 LNTS 187.

[9] Hiệp ước về dàn xếp lãnh thổ liên quan đến Luxembourg, với Phụ lục, Luân Đôn, 19/04/1839, 88 CTS 411.

[10] Hiệp ước về Đại công quốc Luxemburg, Luân Đôn, 11/05/1867, 135 CTS 1.

[11] Hiệp ước Hòa bình vĩnh cữu (Áo, Anh, Phổ và Nga-Pháp), Viên, 65 CTS 251; Hiệp ước Bảo hộ (Monaco-Sardina), Turin, 68 CTS 141.

[12] Hiệp ước Tổ chức bảo hộ (Pháp – Morocco), Fez, 216 CTS 20; Công ước về Quan hệ ở Morocco (Pháp – Tây ban Nha), Madrid, 217 CTS 288.

[13] Hiệp ước Giải quyết các vấn đề ở phía Đông (Áo-Hung, Pháp, Đức, Anh, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ), Berlin, 13/7/1878, 153 CTS 171.

[14] 125 CTS 417. Để xem các điều ước trước đây với Vatican cf Duursma, Microstates 208-10.

[15] Xem các nghi quyết của HĐBA 1236, 07/5/1999; 1246, 11/6/1999; 1262, 27/8/1999; 1264, 15/9/1999; 1272, 25/10/1999; và Báo cáo của Tổng thư ký, 04/10/1999, S/1999/1024.

[16] (1929) 23 AJ Supp 187; 130 BFSP 791.

[17] Tuyên bố về Độc lập của Việt Nam, Baie D’Along, 05/6/1948, 152(iii) BFSP 414.

[18] Trong lần in thứ nhất, Andorra nằm trong danh sách này.

2 thoughts on “[41] ‘Danh sách các Quốc gia và Vùng lãnh thổ gần tương tự như Quốc gia’ của James Crawford (đến ngày 31 tháng 12 năm 2005)

Add yours

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Create a website or blog at WordPress.com

Up ↑

%d bloggers like this: